Các trường hợp di chúc vô hiệu theo quy định mới

10:28 PM GMT+7, Thứ hai, 09/04/2018
244

Tư vấn quy định về di chúc vô hiệu theo quy đình mới và hậu quả pháp lý khi di chúc vô hiệu toàn bộ hoặc vô hiệu một phần. Pháp luật quy định di chúc có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế, vậy tại sao di chúc lại không có hiệu lực (Di chúc vô hiệu)? Cùng luật sư làm rõ nội dung này theo Bộ luật dân sự 2015.

Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần hay còn gọi là di chúc vô hiệu toàn phần hoặc di chúc vô hiệu một phần được quy định như sau

Các trường hợp di chúc vô hiệu

1. Di chúc vô hiệu khi việc lập di chúc trái luật

- Di chúc vô hiệu khi ggười lập di chúc không có năng lực chủ thể lập di chúc

+ Người lập di chúc phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: Một chủ thể được coi là có năng lực hành vi dân sự đầy đủ khi đạt độ tuổi nhất định (Từ 18 tuổi trở lên) không bị các bệnh làm mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Như vậy nếu chủ thể lập di chúc mà không có năng lực hành vi dân sự thì di chúc sẽ vô hiệu.

+ Người lập di chúc mà dưới 15 tuổi lập di chúc; người lập di chúc là người từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi lập di chúc nhưng không được sự đồng ý của bố, me, người giám hộ sẽ dẫn đến di chúc vô hiệu.

Ngoài ra di chúc vô hiệu nếu khi lập di chúc người lập di chúc không minh mẫn, sáng suốt, bị lừa dối, đe dọa.

- Di chúc vô hiệu khi nội dung, mục đích của di chúc vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội

Nội dung di chúc không được trái với điều cấm của pháp luật (ví dụ: chỉ định tổ chức phản động hưởng di sản thừa kế hoặc di sản để lại cho những người thừa kế quyền sử dụng vào mục đích trái pháp luật

- Di chúc vô hiệu khi không tuân thủ điều kiện về hình thức mà pháp luật quy định

Pháp luật dân sự có quy định về hình thức bắt buộc đối với từng chủ thể lập di chúc nhất định. Nếu không tuân thủ điều kiện có hiệu lực về hình thức thì di chúc sẽ vô hiệu như sau:

+ Di chúc của người từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi không được lập thành văn bản

+ Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ không có người làm chứng hoặc không lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực

+ Di chúc định đoạt di sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không được công chứng, chứng thực

2. Di chúc vô hiệu do việc áp dụng di chúc không còn phù hợp với thực tế, cụ thể 

- Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

-  Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

 Tư vấn các xác định vô hiệu theo bộ luật dân sự

Hệ quả của việc di chúc vô hiệu

Di chúc không hợp pháp thì vô hiệu từ thời điểm di chúc được xác lập. Di chúc vô hiệu không làm phát sinh hiệu lực pháp luật của di chúc. Việc tuyên bố di chúc được lập không hợp pháp và vô hiệu thuộc thẩm quyền của Tòa án, trừ những trường hợp di chúc đương nhiên vô hiệu.

Thường thì phần di sản liên quan đến phần di chúc vô hiệu sẽ được chia theo pháp luật, trừ trường hợp phần di sản đó bị tịch thu do nội dung dichúc vi phạm pháp luật, như chỉ định tổ chức phản động hưởng di sản hoặc di sản được để lại cho những người thừa kế sử dụng vào các mục đích trái pháp luật (sử dụng cho mục đích khủng bố, buôn lậu, chứa mại dâm, tổ chức đánh bạc…)

Cần lưu ý một điểm khác biệt cơ bản giữa di chúc với hợp đồng trong việc định đoạt tài sản chung của vợ, chồng. Theo quy định của pháp luật tài sản chung của vợ chồng là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất. Việc định đoạt tài sản chung phải được sự đồng ý của cả hai vợ, chồng. Do đó hợp đồng, giao dịch do một bên vợ chồng lập ra liên quan đến tài sản chung của vợ, chồng mà không được sự đồng ý của hai vợ, chồng thì hợp đồng sẽ vô hiệu.

Tuy nhiên, quy định trên lại không áp dụng đối với việc lập di chúc. Theo đó, nếu một bên vợ, chồng lập di chúc riêng định đoạt toàn bộ tài sản chung thì di chúc này chỉ bị vô hiệu một phần.

Mọi yêu cầu tư vấn pháp luật từ luật sư ngay hôm nay quý vị hãy liên hệ tổng đài hỏi đáp pháp luật online 19006196 của công ty chúng tôi. Luật Trí Nam hy vọng tiện ích hỗ trợ tư vấn pháp luật online sẽ góp phần hỗ trợ cộng đồng trong việc cập nhật và phổ biến các quy định pháp luật mới.

----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Nội dung hữu ích có thể bạn quan tâm

>> Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13

>> Dịch vụ Luật sư uy tín tại Miền Bắc