Các tính thuế thu nhập cá nhân 2014 mới nhất

9:50 AM GMT+7, Thứ sáu, 07/07/2017
1371

Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2014 đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công theo đúng quy định về thuế thu nhập cá nhân tại Luật thuế TNCN số 26/2012/QH13, Nghị định 65/2013/NĐ-CP và Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Bạn thuộc đối tượng phải tự quyết toán thuế TNCN năm 2014, hoặc bạn muốn hiểu công ty, tổ chức bạn làm việc tính thuế TNCN cho bạn đúng hay không xin vui lòng xem chi tiết tại đây.

(Tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua điện thoại)

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập (tức là tính theo biểu lũy tiến từng phần).

I. Công thức tính thuế TNCN

Thuế TNCN phải nộp   =  Thu nhập tính thuế  x  Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế   =  Thu nhập chịu thuế   -  Các khoản giảm trừ

Trong đó:

Thu nhập chịu thuế  =  Tổng thu nhập   -  Các khoản được miễn thuế

II. Cách xác định số liệu áp dụng vào công thức tính

1. Tổng thu nhập: Là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân.

2. Các khoản được miễn thuế bao gồm: Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản được miễn thuế như sau:

- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không quá 680.000/ tháng (Nếu DN tự nấu ăn hoặc mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì được trừ hết)

- Tiền trang phục không quá 5.000.000/năm.

- Tiền phụ cấp xăng xe, điện thoại không vượt quá quy định của nhà nước.

- Tiền phụ cấp thuê nhà cho nhân viên không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà)

- Tiền làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.

VD: Làm việc ban ngày được trả 10.000/h. Làm thêm giờ ban đêm được trả 15.000/h. Vậy khoản trả cao hơn (15.000 - 10.000) = 5.000 là khoản miễn thuế

2. Các khoản giảm trừ bao gồm: Theo Theo điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản giảm trừ bao gồm:

- Mức giảm trừ đối với bản thân là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.

- Các khoản bảo hiểm bắt buộc: BHXH, BHYT, BHTN và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt.

- Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học... (Những khoản này phải có giấy chứng nhận khuyên góp của các tổ chức đó)

>> Mức giảm trừ gia cảnh năm 2014

II. Thuế suất theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần:

Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại phụ lục 01/PL-TNCN Thông tư số 111/2013/TT-BTC cụ thể như sau:

Bậc   Thu nhập tính thuế /tháng   Thuế suất   Tính số thuế phải nộp

1       Đến 5 triệu đồng (trđ)         5%             0 trđ + 5% TNTT (Hoặc 5% TNTT)

2       Trên 5 trđ đến 10 trđ          10%            0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ
                                                                  (Hoặc 10% TNTT - 0,25 trđ)
3      Trên 10 trđ đến 18 trđ         15%            0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ
                                                                  (Hoặc15% TNTT - 0,75 trđ)
4      Trên 18 trđ đến 32 trđ          20%           1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ
                                                                  (Hoặc 20% TNTT - 1,65 trđ)
5      Trên 32 trđ đến 52 trđ          25%           4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ
                                                                  (Hoặc 25% TNTT - 3,25 trđ)
6      Trên 52 trđ đến 80 trđ          30%           9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ
                                                                  (Hoặc 30 % TNTT - 5,85 trđ)
7      Trên 80 trđ                          35%          18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ
                                                                  (Hoặc 35% TNTT - 9,85 trđ)
Ghi chú: TNTT: Là thu nhập tính thuế.

Phòng tư vấn pháp luật