Các hợp đồng bắt buộc phải công chứng năm 2015

10:09 AM GMT+7, Thứ ba, 05/06/2018
17455

Hợp đồng khi pháp luật quy định phải công chứng, chứng thực khi ký kết nếu các bên không thực hiện đúng quy định sẽ phát sinh rủi ro là hợp đồng bị tuyên vô hiệu về mặt hình thức. Khi đó ngoài tiền ẩn tranh chấp có thể xảy ra bạn sẽ không thể sử dụng hợp đồng để thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan. Dưới đây là 10 loại hợp đồng bắt buộc phải công chứng, chứng thực theo quy định mới nhất 2018.

Hợp đồng nào bắt buộc phải công chứng năm 2018?

1. Hợp đồng mua bán nhà ở thương mại : theo quy định tại điều 122 luật nhà ở 2014.

Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở

Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

2. Hợp đồng tặng cho nhà ở thương mại : theo quy định điều 459 luật dân sự 2015, theo khoản 1 điều 122 luật nhà ở 2014

“Điều 459. Tặng cho bất động sản

1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.”

3. Hợp đồng đổi nhà ở thương mại theo quy định tại khoản 1, Điều 122 của Luật Nhà ở năm 2014;

4. Hợp đồng góp vốn nhà ở thương mại  theo quy định tại khoản 1, Điều 122 của Luật Nhà ở năm 2014;

5. Hợp đồng thế chấp nhà ở thương mại (theo quy định tại khoản 1, Điều 122 của Luật Nhà ở năm 2014)

6. Hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Theo điều 502 luật dân sự 2015, Điểm a khoản 3 điều 167 luật đất đai 2013)

“3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này”

Điều 502. Hình thức, thủ tục thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất

“1. Hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan”.

7. Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất (Điểm b khoản 3 điều 167 luật đất đai 2013);

“3.b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;”

8. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất (Điểm a khoản 3 điều 167 luật đất đai 2013);

9. Hợp đồng thế chấp (bảo lãnh) bằng quyền sử dụng đất (Điểm a khoản 3 điều 167 luật đất đai 2013);

10. Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất (Điểm a khoản 3 điều 167 luật đất đai 2013);

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Nội dung hữu ích

>> Dịch vụ tư vấn pháp luật qua điện thoại

>> Dịch vụ luật sư uy tín tại Hà Nội